Cách dùng SO - NEITHER - TOO diễn tả sự đồng ý

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng các từ "So", "Neither" và "Too" trong tiếng Anh để diễn tả sự đồng ý. Đây là những cách dễ dàng và thông dụng...

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng các từ "So", "Neither" và "Too" trong tiếng Anh để diễn tả sự đồng ý. Đây là những cách dễ dàng và thông dụng nhất để trả lời các câu khẳng định hoặc phủ định. Hãy cùng tìm hiểu!

Me Too / Me Neither

Trong tiếng Anh, để bày tỏ sự đồng ý, bạn có thể sử dụng "Me too" khi đồng ý với một câu khẳng định hoặc "Me neither" khi đồng ý với một câu phủ định. Ví dụ:

  • "I love strawberry ice cream." - "Me too!"
  • "I don't go to the gym very often." - "Me neither."

Bạn có thể sử dụng "Me too" hoặc "Me neither" để trả lời cho bất kỳ câu nào ở bất kỳ thì nào (hiện tại, quá khứ, tương lai, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, v.v.).

So do I / Neither do I

Để diễn tả sự đồng ý cho câu ở thì hiện tại đơn, bạn có thể sử dụng "So do I" và "Neither do I". Ví dụ:

  • "I always sleep late on the weekends." - "So do I."
  • "I don't think that's a good idea." - "Neither do I."

So am I / Neither am I

Bạn có thể sử dụng "So am I" và "Neither am I" để diễn tả sự đồng ý cho câu ở thì hiện tại đơn với động từ "to be" hoặc câu ở thì hiện tại tiếp diễn. Ví dụ:

  • "I'm from Moscow." - "So am I!"
  • "I'm not very outgoing." - "Neither am I."
  • "I'm studying for the test next week." - "So am I."

So did I / Neither did I

Để diễn tả sự đồng ý cho câu ở thì quá khứ đơn, bạn có thể sử dụng "So did I" và "Neither did I". Ví dụ:

  • "I studied chemistry in college." - "So did I."
  • "I didn't like broccoli when I was a kid." - "Neither did I."

So was I / Neither was I

Bạn có thể sử dụng "So was I" và "Neither was I" để diễn tả sự đồng ý cho câu ở thì quá khứ đơn với động từ "to be" hoặc câu ở thì quá khứ tiếp diễn. Ví dụ:

  • "I was very athletic when I was in high school." - "So was I."
  • "I wasn't happy about the new company policy." - "Neither was I."

So have I / Neither have I

Bạn có thể sử dụng "So have I" và "Neither have I" để diễn tả sự đồng ý cho câu ở thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ví dụ:

  • "I've been married for over 20 years." - "So have I."
  • "I haven't had much free time this week." - "Neither have I."
  • "I've been thinking about learning a new language." - "So have I."
  • "I haven't been feeling well lately." - "Neither have I."

So can I / Neither can I

Bạn có thể sử dụng "So can I" và "Neither can I" để diễn tả sự đồng ý cho câu với "can" và "can't". Ví dụ:

  • "I can run a mile in six minutes." - "So can I."
  • "I can't sing very well." - "Neither can I."

So will I / Neither will I

Bạn có thể sử dụng "So will I" và "Neither will I" để diễn tả sự đồng ý cho câu với "will" và "won't". Ví dụ:

  • "I'll be in the office until 8 PM today." - "So will I."
  • "I won't be able to go on the trip." - "Neither will I."

So would I / Neither would I

Bạn có thể sử dụng "So would I" và "Neither would I" để diễn tả sự đồng ý cho câu với "would" và "wouldn't". Ví dụ:

  • "I'd like to learn how to cook." - "So would I."
  • "I wouldn't recommend that restaurant." - "Neither would I."

Quy tắc chung: Như bạn thấy trong các ví dụ, quy tắc chung cho "So... I" và "Neither... I" là động từ sẽ khớp với thì của động từ trong câu ban đầu.

Caption Hình ảnh minh họa

1