Xem thêm

Câu điều kiện loại 3: Cấu trúc và ứng dụng thực tế

Khi đã nắm vững cách sử dụng câu điều kiện loại 0, loại 1 và loại 2, thì câu điều kiện loại 3 chắc hẳn sẽ không còn xa lạ với bạn nữa. Mục đích...

Khi đã nắm vững cách sử dụng câu điều kiện loại 0, loại 1 và loại 2, thì câu điều kiện loại 3 chắc hẳn sẽ không còn xa lạ với bạn nữa. Mục đích của việc sử dụng câu điều kiện loại 3 là để bạn có thể nói giống như người bản xứ. Hãy cùng tìm hiểu cấu trúc và khi nào nên sử dụng câu điều kiện loại 3 nhé.

Câu điều kiện loại 3 là gì?

Câu điều kiện loại 3, còn được gọi là câu điều kiện giả định hoặc không có thật trong quá khứ, được sử dụng khi điều kiện hoặc kết quả không còn khả thi trong hiện tại hoặc tương lai.

Trong câu điều kiện loại 3, thì ở mệnh đề if (mệnh đề phụ) là quá khứ hoàn thành và tình huống xảy ra trong mệnh đề chính trái ngược với hiện thực trong quá khứ. Tóm lại, câu điều kiện loại 3 liên quan đến điều kiện không thể xảy ra và kết quả đã có thể xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Nếu trời mưa, bạn có thể đã bị ướt - Nhưng thực tế trong quá khứ trời không mưa và bạn không bị ướt.

  • Nếu bạn học chăm chỉ hơn thì bạn đã vượt qua kỳ thi - Nhưng bạn đã không vượt qua kỳ thi do chưa đủ chăm.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

1. Dạng khẳng định

Tương tự như các câu điều kiện khác, cấu trúc của câu điều kiện loại 3 cũng bao gồm hai mệnh đề:

  • Mệnh đề if (mệnh đề phụ) đưa ra điều kiện dẫn đến kết quả trong mệnh đề chính.
  • Mệnh đề chính đưa ra kết quả có thể không thể xảy ra.

If + S + had V3, S + would/could/should + have V3

Trong câu điều kiện loại 3, thì ở mệnh đề if là quá khứ hoàn thành và thì ở mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành (would have + V3). Chủ ngữ ở hai mệnh đề có thể giống nhau và khác nhau.

Trong tất cả các câu điều kiện, trật tự của hai mệnh đề đều không cố định. Nghĩa là mệnh đề if có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Tuy nhiên, nếu mệnh đề if đứng sau mệnh đề chính thì không cần phải thêm dấu phẩy.

Ví dụ:

  • Nếu trời mưa, bạn có thể đã bị ướt = Bạn có thể đã bị ướt nếu trời mưa.

  • Nếu bạn không nói dối tôi trước đó, tôi đã tin bạn. = Tôi đã tin bạn nếu bạn không nói dối tôi trước đó.

2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 phủ định và câu hỏi

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 phủ định

  • If + S + hadn’t + been + O, S + would/ could/ should + have + V3
  • If + S + had + not + V3, S + would/ could/ should + have + V3
  • If + S + had + V3, S + would/could/ should + not + have + V3

Ví dụ:

  • Nếu anh ấy không nhắc tôi, tôi có lẽ đã quên cuốn sách rồi.
  • Nếu anh ấy nhắc tôi, tôi đã không quên cuốn sách.

Cấu trúc dạng câu hỏi

Would (not) + S + have + V3 If + had + V3

Ví dụ:

  • Liệu bạn có mua một con heo nếu biết nó ăn nhiều đến cỡ nào không?

Cách dùng câu điều kiện loại 3

Cách dùng

Khi nào dùng câu điều kiện loại 3 hoặc câu điều kiện loại 3 dùng để làm gì là những thắc mắc của nhiều người học tiếng Anh. Dưới đây là một số cách dùng loại câu điều kiện này:

1. Dùng để nói về kết quả hoặc tình huống giả định, không có thật trong quá khứ

Ví dụ:

  • Nếu anh ấy học chăm chỉ, anh ấy đã có thể vượt qua kỳ thi.

Hành động trong câu điều kiện (study harder) không thực tế ở hiện tại. Nhưng nếu nó xảy ra thì kết quả là anh ấy đã vượt qua kỳ thi.

Nhìn chung, câu điều kiện loại ba rất giống với câu điều kiện loại hai. Tuy nhiên, trong khi câu điều kiện loại hai đề cập đến hành động/ kết quả không thực tế ở hiện tại hoặc trong tương lai, thì câu điều kiện loại ba đề cập đến kết quả không thực trong quá khứ.

2. Dùng để diễn tả sự hối tiếc về những tình huống có thể xảy ra hoặc không xảy ra

Ví dụ:

  • Nếu đồng hồ báo thức của tôi reo, tôi đã không đi làm muộn.

  • Nếu không có quá nhiều xe cộ thì chúng tôi đã không bị lỡ chuyến bay.

Các biến thể câu điều kiện loại 3

Các biến thể

Biến thể mệnh đề if

1. Dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chúng ta có thể dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong mệnh đề if để nhấn mạnh tính liên tục của điều kiện.

If + S + had + been + V-ing, S + would + have + V3

Ví dụ:

  • Nếu trời không mưa cả tuần thì mẹ tôi đã giặt xong quần áo rồi.

2. Cấu trúc For/ But for…

Cấu trúc For/ But for cũng mang ý nghĩa là "Nếu như không" và có thể thay thế cho If, nhưng sau for luôn là một danh từ.

For/ But for + N, S + would + have + V3

Ví dụ:

  • Nếu không có sự khuyến khích của giáo viên, chúng tôi sẽ từ bỏ việc học.

Biến thể mệnh đề chính

1. Dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + V3, S + would + have been + V-ing

Chúng ta sử dụng quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong mệnh đề chính để nói về một kết quả/ hành động chưa thể thực hiện được cho điều kiện trước đó. Hành động này vẫn chưa kết thúc hoặc vẫn đang tiếp diễn.

Ví dụ:

  • Nếu thời tiết tốt hơn thì tôi đã đang ngồi ngoài vườn khi anh ấy đến rồi.

  • Nếu cô ấy không có việc làm ở London thì cô ấy đã làm việc ở Paris.

2. Would + động từ nguyên mẫu

If + S + had + V3, S + would + V(infinitive)

Chúng ta sử dụng cấu trúc would + động từ nguyên mẫu trong câu điều kiện loại 3 để diễn đạt kết quả không có thực/ có thể xảy ra ở hiện tại.

Ví dụ:

  • Nếu tôi học một năm ở Mỹ thì tiếng Anh của tôi bây giờ đã thông thạo rồi.

  • Những con đường sẽ không bị đóng băng nếu đêm qua trời không mưa nhiều.

  • Người hâm mộ bây giờ sẽ rất đau khổ nếu đội bóng của họ phải xuống hạng.

Viết lại câu điều kiện loại 3 bằng cách đảo ngữ

Viết lại câu điều kiện loại 3 bằng cách đảo ngữ

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3:

If + S + had V3, S + would/could/should + have V3 ⇒ Had + S + V3, S + would/ could/ might/… + have + V3

Ví dụ:

  • Nếu tôi đi dự tiệc tối qua, tôi đã thấy Anna.

  • Nếu tôi chơi tốt hơn, tôi có thể đã thắng.

Cách phân biệt would và had trong câu điều kiện loại 3

Phân biệt would

Cả hai từ would và had đều được viết tắt là "'d", điều này có thể gây hoang mang cho người đọc. Tuy nhiên, bạn lưu ý rằng:

  • Would không bao giờ xuất hiện trong mệnh đề if, vì vậy nếu "'d" xuất hiện trong mệnh đề if thì đó là viết tắt của had.

  • Ngược lại, had không bao giờ xuất hiện trong mệnh đề chính mà đứng trước have, do đó đây là viết tắt của would.

Ví dụ:

  • Nếu tôi biết bạn đang ở bệnh viện, tôi đã đến thăm bạn.

  • Nếu bạn nói với tôi rằng bạn đang sử dụng Internet thì tôi đã gửi email cho bạn rồi.

Bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án

Bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án

Bài tập 1

Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu điều kiện loại 3.

  1. If I had studied for the test, I would have passed it.
  2. If she had asked him, he would have helped her.
  3. If we had gone to the hotel, we would have seen my friend Jason.
  4. If you had spoken French, she would have understood.
  5. If you had listened to me, we would have been home earlier.
  6. She would have written you a postcard if she had had your address.
  7. If she had not broken her leg, she would have taken part in the contest.
  8. If it had not started to rain, we would have walked to the park.
  9. I would have swum in the sea if there had not been so many sharks there.
  10. If he had taken the bus, he would not have arrived on time.

Bài tập 2

Từ các tình huống cho sẵn, viết câu điều kiện loại 3:

  1. If the driver hadn't stopped so suddenly, the accident wouldn't have happened.
  2. If I had known John wanted to get up early, I would have waken him.
  3. If Jame hadn't lent me the money, I wouldn't have been able to buy the car. (couldn't have bought)
  4. If he hadn't been wearing a seat-belt, he would have been injured in the crash.
  5. If I had had enough money, I would have bought the coat.

Hy vọng qua bài viết này bạn đã hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng câu điều kiện loại 3.

1