Cấu trúc Be able to trong tiếng Anh và cách dùng chuẩn xác

Để diễn tả khả năng của một người trong tiếng Anh, ngoài cấu trúc "Can", bạn cũng có thể sử dụng cấu trúc "Be able to". Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ...

Để diễn tả khả năng của một người trong tiếng Anh, ngoài cấu trúc "Can", bạn cũng có thể sử dụng cấu trúc "Be able to". Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này. Hãy cùng tìm hiểu!

1. Định nghĩa Be able to

"Able" là một tính từ mang nghĩa "có thể, có đủ khả năng để làm gì đó". "Be able to" là một cụm từ đứng trong câu, theo sau là một động từ để diễn tả khả năng của ai đó.

Ví dụ:

  • Tôi có thể chăm sóc lũ mèo của tôi. (I'm able to take care of my cats)
  • Có thể thấy được núi Fansipan từ đây đó. (It's able to see the Fansipan mountain from here)
  • Linh đã không thể gặp tôi vào ngày hôm qua. (Linh wasn't able to meet me yesterday)

cau truc be able to

2. Cách sử dụng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

Cấu trúc Be able to rất đơn giản và dễ sử dụng, bạn chỉ cần để ý chia đúng V to be là được.

2.1. Dạng khẳng định

S + be (chia) + able to + V

Ý nghĩa: Ai đó có thể làm gì

Ví dụ:

  • Đừng lo, Minh sẽ tới được thôi. (Don't worry, Minh will be able to come)
  • Cậu bé kia có thể nói được 5 thứ tiếng. (That boy is able to speak 5 languages)
  • Hương lái xe được nhưng cô ấy không có ô tô. (Huong is able to drive but she doesn't have a car)

cau truc be able to

2.2. Dạng phủ định

S + be (chia) + not able to + V

Ý nghĩa: Ai đó không thể làm gì

Ví dụ:

  • Tớ không thể vào được wifi. (I'm not able to access the wifi)
  • Cậu bé vẫn chưa đi được xe đạp đâu. (The boy hasn't been able to ride a bike)
  • Hùng không thể bơi hôm nay được vì bể đóng cửa rồi. (Hung is not able to swim today because the pool is closed)

cau truc be able to

Nếu không muốn dùng "not", ta có thể dùng từ trái nghĩa với "Able" là "Unable".

Ví dụ:

  • Tôi không thể hiểu được bài học này. (I'm unable to understand this lesson)

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

Về mặt ngữ pháp, bạn chỉ cần để ý chia động từ "be" ở đúng thì.

Về mặt ý nghĩa, hầu hết mọi lúc thì cấu trúc Be able to đều có thể thay thế được cho động từ khuyết thiếu "Can". Tuy nhiên:

  • Ta thường dùng "Can" cho những kỹ năng, năng khiếu có được theo thời gian và mang tính cố định.
  • Ta thường dùng "Be able" để nói về những khả năng tạm thời, cụ thể hơn.

Ví dụ:

  • Linh không thể bơi được, cô ấy chưa từng học bơi. (Linh can't swim, she has never learned how)
  • Linh không thể bơi do hồ bơi đóng cửa vào hôm nay. (Linh's not able to swim, the swimming pool is closed today)

Cấu trúc Be able to có thể sử dụng được ở tất cả các thì (còn "Can" thì không).

Ví dụ:

  • Anh ấy sẽ có thể tham gia buổi tiệc. Anh ấy sẽ có thể tham gia buổi tiệc. (He will be able to join the party)
  • Tôi đã có thể nói được tiếng Anh kể từ khi 5 tuổi. (I have been able to speak English since I was 5)

Lưu ý thêm là cấu trúc Be able to ít được sử dụng ở câu bị động.

Ví dụ:

  • Anh ấy không thể được chấp nhận làm việc này. (He can't be allowed to do this)
  • Anh ấy không thể được chấp nhận làm việc này.

4. Bài tập về cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

Để ghi nhớ rõ hơn về cấu trúc Be able to, hãy luyện tập với 2 bài tập sau đây:

Bài 1: Chọn đáp án đúng vào ô trống:

  1. Will Trang be able to __ with the work? A. cope B. coping C. coped

  2. I’m sorry that I __ able to phone you yesterday. A. am not B. is not C. was not

  3. __ you able to understand what she is trying to say? A. Do B. Are C. Will

  4. Some people are able ___ on a rope. A. walk B. walking C. to walk

  5. We are __ to breathe without oxygen. A. able B. unable C. be able

Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu sau:

  1. It’s so wonderful being able seeing the sea.
  2. I didn’t think he is able to do that.
  3. Will you can to come?
  4. I can’t to help you in this situation.
  5. Phương could able to drive for 2 months.

Đáp án: Bài 1:

  1. A
  2. C
  3. B
  4. C
  5. B

Bài 2:

  1. It’s so wonderful being able to see the sea.
  2. I didn’t think he was able to do that.
  3. Will you be able to come?
  4. I can’t help you in this situation.
  5. Phương has been able to drive for 2 months.

Hi vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc Be able to trong tiếng Anh. Chúc bạn học tốt nhé!

cau truc be able to

1