Đề thi Hóa học lớp 8 Học kì 2 năm học 2023 - 2024 có đáp án (30 đề)

Dưới đây là danh sách Đề thi Hóa học lớp 8 học kì 2 có đáp án năm 2024, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn...

Dưới đây là danh sách Đề thi Hóa học lớp 8 học kì 2 có đáp án năm 2024, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 8.

Đề thi Hóa học lớp 8 Học kì 2 năm học 2023 - 2024 có đáp án (30 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo ......

Đề thi Học kì 2

Năm học 2023 - 2024

Bài thi môn: Hóa học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vão chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng.

Câu 1:

Cho những oxit sau: SO2, K2O, CaO, N2O5, P2O5, BaO. Dãy gồm những oxit tác dụng với H2O, tạo ra bazơ là:

  • A. SO2, CaO, K2O
  • B. K2O, N2O5, P2O5
  • C. CaO, K2O, BaO
  • D. K2O, SO2, P2O5

Câu 2:

Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Dãy gồm nhưungx oxit tác dụng với nước tạo ra axit là:

  • A. CaO, SO2, Fe2O3
  • B. SO2, Na2O, CaO
  • C. SO2, CO2, P2O5
  • D. CO2, Fe2O3, P2O5

Câu 3:

Cho các bazơ sau: LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3. Dãy bazơ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm là:

  • A. Ca(OH)2, LiOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2
  • B. Ca(OH)2, KOH, LiOH, NaOH
  • C. KOH, LiOH, NaOH, Al(OH)3
  • D. Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, KOH

Câu 4:

Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3. Thuốc thử được chọn để phân biệt các chất trên là:

  • A. H2SO4, giấy quỳ tím.
  • B. H2O, giấy quỳ tím.
  • C. dung dịch NaOH, giấy quỳ tím.
  • D. dung dịch HCl, giấy quỳ tím.

Câu 5:

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:

  • A. số gam chất tan tan trong 100 gam nước.
  • B. số gam chất tan tan trong 100 gam dung môi.
  • C. số gam chất tan tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
  • D. số gam chất tan tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Câu 6:

Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là:

  • A. Na2O, CuSO4, KOH
  • B. CaCO3, MgO, Al2(SO4)3
  • C. CaCO3, CaCl2, FeSO4
  • D. H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2

II. TỰ LUẬN

Câu 7:

Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy biến hóa sau:

  • a) S → SO2 → H2SO3
  • b) Ca → CaO → Ca(OH)2

Câu 8:

Ở 20ºC, hòa tan 60 gam KNO3 vào 190 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của KNO3, ở nhiệt độ đó.

Câu 9:

Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than (chứa 95% cacbon). Những tạp chất còn lại không cháy được.

Đáp án và hướng dẫn giải

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1:

Đáp án: C. CaO, K2O, BaO Giải thích: Chỉ có oxit kim loại (K2O, BaO, CaO) tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng.

Câu 2:

Đáp án: C. SO2, CO2, P2O5 Giải thích: Chỉ có những oxit axit mới tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit tương ứng.

Câu 3:

Đáp án: B. Ca(OH)2, KOH, LiOH, NaOH Giải thích: Chỉ có 5 bazơ tan trong nước tạo ra dung dịch bazơ là: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2.

Câu 4:

Đáp án: B. H2O, giấy quỳ tím. Giải thích: Cho nước lần lượt vào các chất rắn. Chất rắn không tan là FeO, các chất còn lại tan. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. Nhúng quỳ tím vào các dung dịch thu được:

  • Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là sản phẩm của P2O5
  • Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là Ba(OH)2
  • Dung dịch không có hiện tượng gì là NaNO3

Câu 5:

Đáp án: D. số gam chất tan tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa. Giải thích: Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là số gam chất tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Câu 6:

Đáp án: C. CaCO3, CaCl2, FeSO4 Giải thích: Muối là hợp chất hóa học gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

II. TỰ LUẬN

Câu 7:

a) Phương trình hóa học: S + O2 → SO2; SO2 + H2O → H2SO3 b) Phương trình hóa học: Ca + O2 → CaO; CaO + H2O → Ca(OH)2

Câu 8:

  • Độ tan của KNO3 = 0,2 (mol) / 0,19 (lít) = 1,05 M

Câu 9:

  • Khối lượng cacbon trong 1 tấn than = 1.000.000 (g) x 0,95 = 950.000 g
  • Tính số mol cacbon: n = 950.000 (g) / 12 (g/mol) = 79.166,67 mol
  • Một phản ứng cháy hoàn toàn cần 1 mol oxi để cháy 1 mol cacbon.
  • Vậy, số mol oxi cần dùng = 79.166,67 mol oxi
  • Khối lượng oxi cần dùng = 79.166,67 (mol) x 32 (g/mol) = 2.533.333,44 g = 2,533 tấn
1