Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị bạn cần nhớ và cách vận dụng

Hóa trị là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực hóa học, biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Việc hiểu và nắm...

Hóa trị là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực hóa học, biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Việc hiểu và nắm vững quy tắc hóa trị giúp bạn chủ động và tự tin hơn khi làm bài tập hóa học.

Bảng hóa trị của các nguyên tố phổ biến

Việc ghi nhớ hóa trị của các nguyên tố phổ biến sẽ giúp bạn tránh phụ thuộc quá nhiều vào công cụ tìm kiếm khi làm bài tập. Dưới đây là bảng hóa trị của một số nguyên tố phổ biến:

Tìm hiểu hóa trị các nguyên tố hóa học.

Bảng hóa trị của một số nhóm nguyên tử phổ biến

Ngoài hóa trị của các nguyên tố hóa học phổ biến, bạn cũng nên ghi nhớ hóa trị của một số nhóm nguyên tử phổ biến.

Xác định hóa trị của một nguyên tố như thế nào?

Có hai cách để xác định hóa trị của một nguyên tử. Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử đó với hidro hoặc oxi. Cụ thể:

  • Người ta quy ước bằng cách gán cho hidro hóa trị I. Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hidro thì ta nói nguyên tử đó có hóa trị bằng bấy nhiêu. Ví dụ: Oxi có hóa trị II vì liên kết với 2 nguyên tử hidro.

  • Oxi được xác định bằng hai đơn vị. Dựa vào quy ước này ta có thể dễ dàng tính hóa trị của các nguyên tử nguyên tố khác. Ví dụ: Với công thức hóa học của canxi oxit (CaO) thì canxi có khả năng liên kết giống oxi, vì vậy canxi có hóa trị II.

Quy tắc hóa trị mà bạn cần nắm vững

Trước khi rút ra kết luận về quy tắc hóa trị, chúng ta hãy thử đặt một phép tính đơn giản cho một công thức hóa học bất kỳ bao gồm hợp chất của hai nguyên tố (A, B), ký hiệu là AxBy. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tích của ax luôn luôn bằng by.

Từ đây, ta có thể dễ dàng rút ra kết luận: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Quy tắc này đúng cả khi A và B là một nhóm nguyên tử. Ví dụ như với công thức hóa học của hợp chất Ca(OH)2: Ca có hóa trị II; OH có hóa trị I => 1x II = I x 2.

Vận dụng quy tắc hóa trị để tính hóa trị và lập công thức hóa học

Biết hóa trị, chúng ta sẽ dễ dàng tính được hóa trị của một nguyên tố và lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.

Vận dụng 1: Tính hóa trị của một nguyên tố

Chúng ta có thể tham khảo ví dụ: Tính hóa trị của sắt (Fe) trong hợp chất FeCl3 khi biết clo (Cl) có hóa trị bằng I.

Trả lời: Gọi hóa trị của Fe là a, ta có công thức 1 x a = 3 x I => a = III. Từ đây ta có thể kết luận Fe có hóa trị III.

Vận dụng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

Cũng tương tự như tính hóa trị của một nguyên tố, khi biết hóa trị của các nguyên tố ta sẽ dễ dàng tìm được công thức hóa học của hợp chất.

Ví dụ như: Lập công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi bạc hóa trị I và oxi.

Ta có công thức chung dạng: AgxOy. Theo công thức quy tắc hóa trị ta có: x x I = y x II => x/y = I/II = ½ => x = 1; y= 2. Công thức hóa học của hợp chất cần xác định là Ag2O.

Những bài ca hóa trị giúp bạn ghi nhớ kiến thức dễ dàng

Bài ca hóa trị (bài ca hóa học) là những bài ca dao, câu thơ giúp bạn học sinh ghi nhớ tên nguyên tố và hóa trị hóa học tương ứng dễ dàng. Dưới đây là một vài bài ca hóa trị bạn có thể tham khảo:

Bài số 1: Kali (K), Iot (I), Hidrô (H) Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài Là hoá trị một (I) em ơi Nhớ ghi cho kỹ kẻo thời phân vân Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân(Hg) Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc(Sn) cùng gần Bari (Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị hai (II) nhớ có gì khó khăn Bác Nhôm (Al) hoá trị ba (III) lần In sâu trí nhớ khi cần có ngay Cacbon (C), Silic (Si) này đây Có hoá trị bốn(IV) không ngày nào quên Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền Hai, ba lên xuống nhớ liền ngay thôi Nitơ (N) rắc rối nhất đời Một hai ba bốn, khi thời lên V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Xuống hai lên sáu khi nằm thứ tư Phot pho (P) nói đến không dư Có ai hỏi đến thì ừ rằng năm Em ơi, cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

Bài số 2: Hidro (H) cùng với liti (Li) Natri (Na) cùng với kali (K) một loài Ngoài ra còn bạc (Ag) ra oai Nhưng hoá trị một đơn côi chẳng nhầm Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg) Thường hai ít I chẳng phân vân gì Đổi thay hai, bốn là chì (Pb) Điển hình hoá trị của chì là hai Bao giờ cùng hoá trị hai Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì Ngoài ra còn có canxi (Ca) Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị ba Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là bốn thôi Thế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị hai vẫn là nơi đi về Sắt (Fe) hai toan tính bộn bề Không bền nên dễ biến liền sắt ba Phốt Pho ba ít gặp mà Photpho năm chính người ta gặp nhiều Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ? Một hai ba bốn, phần nhiều tới V Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm Khi hai lúc bốn, sáu tăng tột cùng Clo Iot lung tung Hai ba năm bảy nhưng thường một thôi Mangan rắc rối nhất đời Đổi từ một đến bảy thời mới yên Hoá trị hai dùng rất nhiều Hoá trị bảy cũng được yêu hay cần Bài ca hoá trị thuộc lòng Viết thông công thức đề phòng lãng quên Học hành cố gắng cần chuyên Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

Bài tập thực hành vận dụng lý thuyết về hóa trị

Các bài tập thực hành về hóa trị sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức lý thuyết và vận dụng tìm hóa trị hay công thức hóa học của hợp chất. Dưới đây là một số bài tập thực hành mà bạn có thể tham khảo:

Bài tập thực hành hóa trị 1

Hỏi: Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tố là gì? Và khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Trả lời: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

Bài tập thực hành hóa trị số 2

1/ Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong hợp chất sau: KH, H2S và CH4 2/ Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong hợp chất sau: Fe2O, SiO2

Trả lời: Ý số 1: Lấy hóa trị H là I làm đơn vị, ta dễ dàng xác định được: K hóa trị I; S có hóa trị là II; C có hóa trị là IV.

Ý số 2: O có hóa trị là II vì vậy Fe sẽ có hóa trị là I; Si có hóa trị là IV.

Bài tập thực hành hóa trị số 3

Lập công thức hóa học của hợp chất có 2 nguyên tố Fe (III) và O.

Trả lời: Gọi công thức hóa học cần viết là FexOy. Theo công thức quy tắc hóa trị ta có: x x III = II x y => x/y = III/II = 3/2. Như vậy: x = 3; y = 2. Ta có công thức hóa học hoàn chỉnh là Fe3O2.

Bài tập thực hành về hóa trị giúp bạn củng cố và vận dụng kiến thức đã học. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn nắm bắt được quy tắc hóa trị và áp dụng thành thạo trong bài tập và công thức hóa học.

Chúc các bạn học tốt!

1