Khối lượng riêng của sắt (Fe) và Công thức tính

Khối lượng riêng của sắt (Fe) là bao nhiêu & Công thức tính Khối lượng riêng của sắt (Fe) đóng góp một vị trí quan trọng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học....

Khối lượng riêng của sắt (Fe) là bao nhiêu & Công thức tính

Khối lượng riêng của sắt (Fe) đóng góp một vị trí quan trọng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Sắt (Fe) được biết đến với cấu trúc vô cùng chắc chắn và là nguyên liệu chính trong xây dựng cũng như cấu tạo của cơ thể con người.

Chi tiết về kim loại sắt

Khái niệm: Sắt là gì?

Sắt (Fe) nằm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có ký hiệu là Fe, số hiệu nguyên tử là 26, thuộc nhóm VIIIB và chu kỳ 4. Sắt (Fe) thường tồn tại nhiều trên Trái Đất và cấu thành lớp vỏ trong lõi và ngoài Trái Đất.

Kim loại sắt được tách ra từ các mỏ quặng sắt và rất khó tồn tại dưới dạng tự do. Người ta phải sử dụng phương pháp khử hóa học để loại bỏ các tạp chất và thu được sắt (Fe) ở dạng tự do.

Sắt (Fe) tồn tại trong nhiều trạng thái oxi hóa, phổ biến nhất là từ -2 đến +7. Sắt (Fe) tồn tại trong môi trường có nồng độ oxy thấp và có khả năng phản ứng với oxy và nước.

Khi mới tạo ra, bề mặt của sắt (Fe) có màu bạc, nhưng dần dần oxi hóa trong không khí và hình thành các oxit sắt ngậm nước, gây hiện tượng rỉ sét. Các oxit sắt có thể bong ra và làm lộ các bề mặt sắt mới, tiếp tục quá trình ăn mòn.

Vai trò của sắt (Fe) rất quan trọng, tạo thành các phức chất với oxi phân tử trong myoglobin và hemoglobin. Hai hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý oxy ở động vật có xương sống.

Tính chất vật lý

Sắt (Fe) là một kim loại có màu xám bạc, có độ cứng và bền cao, dễ rèn, dát mỏng và đặc biệt dễ kéo sợi. Về tính chất dẫn điện, sắt (Fe) chỉ đứng sau nhôm và đồng. Sắt (Fe) mất tính từ tính khi nhiệt độ vượt qua 800 độ C.

Tính chất hóa học

  • Tác dụng với nước: Trong nhiệt độ bình thường, sắt (Fe) không tác dụng với hơi nước, nhưng phản ứng mạnh khi ở nhiệt độ cao.
  • Tác dụng với phi kim: Hầu hết sắt (Fe) tác dụng với phi kim khi được đun nóng ở nhiệt độ cao.
  • Tác dụng với muối: Sắt (Fe) có khả năng đẩy các kim loại yếu hơn trong muối ra khỏi muối.
  • Tác dụng với axit: Sắt (Fe) tác dụng với tất cả các loại axit và có tính oxi hóa mạnh.

Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?

Khối lượng riêng là một đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất. Trong trường hợp sắt, khối lượng riêng được đo bằng kilogram trên mét khối (kg/m3) hoặc gam trên xentimét khối (g/cm3). Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3.

Cách tính khối lượng riêng của sắt

Công thức tính khối lượng riêng giúp chúng ta xác định mức độ nặng của một chất và so sánh chúng với nhau để dùng cho những mục đích cụ thể.

Ý nghĩa của công thức tính khối lượng riêng là giúp bạn nhanh chóng xác định khối lượng riêng của sắt mà không gây cản trở quá nhiều cho quá trình tính toán.

Công thức tính khối lượng riêng của sắt là: m = D x L x S

Trong đó:

  • m: trọng lượng của sắt (kg).
  • D: khối lượng riêng của sắt.
  • L: chiều dài của sắt (mm).
  • S: diện tích mặt cắt ngang của sắt (mm2).

Tính toán khối lượng riêng của sắt trong xây dựng

Trọng lượng riêng của sắt có thể được tính bằng cách nhân khối lượng riêng của sắt với 9,81 (với đơn vị KN). Trong thực tế, việc sử dụng khái niệm khối lượng riêng và trọng lượng riêng của sắt xây dựng là tương đương. Vì vậy, chúng ta có thể tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai giá trị bằng nhau.

Một điều cần lưu ý là khối lượng riêng sắt xây dựng khác với khối lượng riêng của sắt. Khối lượng riêng sắt xây dựng là 7850 kg/m3, trong khi khối lượng riêng của Fe là 7800 kg/m3.

Khi xây dựng công trình, việc lựa chọn sắt sao cho đảm bảo độ bền và an toàn luôn là ưu tiên hàng đầu. Dưới đây là một số công thức phổ biến để tính trọng lượng riêng của sắt cho các loại cụ thể:

  • Công thức tính trọng lượng riêng của sắt tấm: Độ dày (mm) x chiều dài (mm) x chiều rộng (mm) x 7.85 (g/m3).
  • Công thức tính trọng lượng riêng của sắt ống: 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) - [ Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm) ].
  • Công thức tính trọng lượng sắt hộp vuông: [4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) - 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài (m).
  • Công thức tính trọng lượng sắt hộp chữ nhật: [2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1 (mm) + Cạnh 2 (mm)} - 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài (m).
  • Công thức tính trọng lượng thanh la: 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).
  • Công thức tính trọng lượng cây đặc vuông: 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/m3) x Chiều dài (m).

Nội dung bài viết trên đã trình bày chi tiết về khối lượng riêng của sắt và thông tin liên quan đến loại chất này.

1